Tin tức

kí hiệu

Những kí hiệu trên bảng điều khiển ôtô – Có phải bạn đã biết?

Bảng đồng hồ, với vô vàn những kí hiệu khác nhau, tuy vậy dù bất kể hãng xe nào, các kí hiệu trên bảng đồng hồ chính đều tuân thủ theo những quy ước nhất định. Bộ sưu tập đưới đây sẽ cung cấp cho bạn những biểu tượng phổ cập nhất.

 Những kí hiệu trên bảng điều khiển ôtô – Có phải bạn biết hết?

Những đốm sáng nho nhỏ trên bảng điều khiển mang những ý nghĩa cảnh bảo nhất định, nhẹ như cảnh báo thắt dây an toàn, cửa đóng chưa khít, thì bạn tự sửa lỗi, những trường hợp nặng, rõ ràng bạn phải đưa tình yêu của mình khẩn trương đến “bác sĩ” để chưa bệnh.

Dưới đây là danh sách các kí hiệu được sử dụng phổ biến trên các dòng ôtô trên toàn thế giới để giúp lái xe hiểu rõ hơn về các dấu hiệu này
1.

 1.   Đèn báo ABS: nó sẽ được bật lên khi có vấn đề xảy ra với hệ thống phanh chống bó. Chú ý rằng đèn này cũng sáng lên lúc xe vừa khởi động, nhưng sau đó sẽ tắt sau vài giây nếu hệ thống phanh này hoạt động bình thường.

2.   Thông báo sắp hết nhiên liệu: biểu tượng này được bật lên khi xe bạn sắp hết nhiên liệu và cần được bổ sung kịp thời.

3.   Cảnh báo về dây bảo hiểm: biểu tượng này sẽ xuất hiện khi động cơ được khởi động và dây an toàn chưa được cài vào. Với từng hãng xe biểu tượng này còn đi kèm theo âm thanh báo động liên tục cho đến khi dây an toàn được cài vào.

4.   Cảnh báo vấn đề về điện: biểu tượng này được bật lên khi xảy ra vấn đề về hệ thống điện của xe.

5.   Cảnh báo vấn đề về hệ thống phanh: nếu hệ thống phanh của chiếc xe gặp vấn đề, biểu tượng này sẽ phát sáng.

6.   Đèn cảnh báo: nếu chiếc xe của bạn gặp một vấn đề nào không bình thường, biểu tượng này phát sáng, và chắc chắn bạn nên mang xe đi kiểm tra ngay.

7.   Ghế dành riêng cho trẻ em: biểu tượng phát sáng nếu ghi nhận một chiếc ghế dành cho trẻ em được lắp vào trong xe.

8.   Kiểm soát áp suất lốp: biểu tượng xuất hiện khi áp suất lốp xe dưới mức cho phép, điều đó sẽ làm tăng mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc giảm hoạt động của phanh xe.

9.

9.   Bộ lọc không khí: biểu tượng thường xuất hiện tại vị trí trung tâm bàng điều khiển, nó cho biết có một trục trặc xảy ra tại khoang lọc không khí.

10.Túi khí phía trước: hiển thị sự kiểm soát hoạt động của túi khí phía trước, khi túi khí được bật ra cũng như khi nó gặp vấn đề hoặc cần phải kiểm tra kỹ thuật một cách kĩ càng.

11.  Túi khí hai bên: có cùng cơ chế hoạt động như túi khí phía trước.

12.  Ghế trẻ em: biểu tượng này biểu thị thông tin giống như biểu tượng ở mục 7, nhưng có hình dáng khác do được sử dụng bởi từng hãng xe khác nhau.

13. Biểu tượng thông báo đền sương mù, đèn gầm đã bật lên.

14.  Rửa kính chắn gió: biểu tượng bật sáng khi hệ thống gạt nước mưa được kích hoạt.

15. Đèn chiếu sáng chính được bật.

16. Hệ thống sưởi kính đã được bật

17.  Cảnh báo ghế trẻ em: khác với cảnh báo về ghế trẻ em ở trên, kí hiệu này giúp thông báo về việc lắp ghế trẻ em sai.

18. Cảnh báo dầu phanh: thông báo về vấn đề về dầu phanh có thể thiếu hụt.

19.   Cảnh báo ắc quy: biểu tượng được bật lên nếu ắc quy của bạn gặp vấn đề.

20.  Khóa an toàn trẻ em được bật lên.

21. Cấp cứu: xuất hiện khi người điều khiển nhấn nút khẩn cấp.

22.  Kiểm soát hành trình: biểu tượng xuất hiện khi hệ thống kiểm soát hành trình được bật, mỗi hãng xe biểu tượng này có sự khác nhau.

23.  Hệ thống sưởi kính chắn gió hoạt động

24.  Sự cố về hệ thống truyền động – nó xuất hiện khi có vấn đề xảy ra với hệ thống truyền động trên xe, xe đang trong tình trạng nguy hiểm, cần phải kiểm tra kỹ thuật ngay khi có thể.

 25.

 

25.  Cảnh báo trượt: thường được trang bị trên những chiếc xe cao cấp, nó cảnh báo xe đang mất độ bám đường do điều kiện lái xe khó khăn.

26.   Cảnh báo đóng cửa: biểu tượng được bật sáng khi xe khởi động mà cửa xe chưa hoàn toàn đóng đúng cách.

27.   Hệ thống chống trộm: độc quyền cài đặt trên mẫu xe Ford, biểu tượngnhấp nháy khi công nghệ chống trộm Securilock đã được kích hoạt

28.   Hệ thống kiểm soát bướm ga tự động: biểu tượng được bật sáng khi động cơ xe được khởi động, nếu có sự cố xảy ra với hệ thống tự động kiểm soát bướm ga

29.   AWD – (All Wheel Drive): thông báo hệ thống dẫn động 4 bánh xe chủ động đã được bật.

30.  Hệ thống cảm biến cân bằng điện tử ESP/BAS : tương tự như biểu tượng cảnh báo ABS, nhưng đặc biệt là báo cho người điều khiển biết có vấn đề về hệ thống cảm biến ESP/BAS.

31.  Overdrive: biểu tượng cho thấy các trình điều khiển hệ thống tăng tốc đã được tắt.

32.  Đèn báo xi nhan được bật khi thay đổi hướng xe.

25.

33. Đèn báo nhiệt độ: biểu tượng cảnh báo người lái xe về khả năng động cơquá nóng và thường yêu cầu người lái xe dừng xe.

34. Cảnh báo OBD: biểu tượng cảnh báo các lỗi làm việc của động cơ như lỗi liên quan tới sự hình thành hỗn hợp nhiên liệu, không khí và các thiết bị kiểm soát khí thải.

35.  Đèn pha hoạt động.

36.    Cảnh báo áp suất dầu: cảnh báo này được bật nếu ECU phát hiện mộtvấn đề với các áp lực dầu, lái xe nên đưa xe đi kiểm tra càng sớm càng tốt.

Những kí hiệu trên bảng điều khiển ôtô – Có phải bạn đã biết?

Bảng đồng hồ, với vô vàn những kí hiệu khác nhau, tuy vậy dù bất kể hãng xe nào, các kí hiệu trên bảng đồng hồ chính đều tuân thủ theo những quy ước nhất định. Bộ sưu tập đưới đây sẽ cung cấp cho bạn những biểu tượng phổ cập nhất.

 Những kí hiệu trên bảng điều khiển ôtô – Có phải bạn biết hết?

Những đốm sáng nho nhỏ trên bảng điều khiển mang những ý nghĩa cảnh bảo nhất định, nhẹ như cảnh báo thắt dây an toàn, cửa đóng chưa khít, thì bạn tự sửa lỗi, những trường hợp nặng, rõ ràng bạn phải đưa tình yêu của mình khẩn trương đến “bác sĩ” để chưa bệnh.

Dưới đây là danh sách các kí hiệu được sử dụng phổ biến trên các dòng ôtô trên toàn thế giới để giúp lái xe hiểu rõ hơn về các dấu hiệu này
1.

 1.   Đèn báo ABS: nó sẽ được bật lên khi có vấn đề xảy ra với hệ thống phanh chống bó. Chú ý rằng đèn này cũng sáng lên lúc xe vừa khởi động, nhưng sau đó sẽ tắt sau vài giây nếu hệ thống phanh này hoạt động bình thường.

2.   Thông báo sắp hết nhiên liệu: biểu tượng này được bật lên khi xe bạn sắp hết nhiên liệu và cần được bổ sung kịp thời.

3.   Cảnh báo về dây bảo hiểm: biểu tượng này sẽ xuất hiện khi động cơ được khởi động và dây an toàn chưa được cài vào. Với từng hãng xe biểu tượng này còn đi kèm theo âm thanh báo động liên tục cho đến khi dây an toàn được cài vào.

4.   Cảnh báo vấn đề về điện: biểu tượng này được bật lên khi xảy ra vấn đề về hệ thống điện của xe.

5.   Cảnh báo vấn đề về hệ thống phanh: nếu hệ thống phanh của chiếc xe gặp vấn đề, biểu tượng này sẽ phát sáng.

6.   Đèn cảnh báo: nếu chiếc xe của bạn gặp một vấn đề nào không bình thường, biểu tượng này phát sáng, và chắc chắn bạn nên mang xe đi kiểm tra ngay.

7.   Ghế dành riêng cho trẻ em: biểu tượng phát sáng nếu ghi nhận một chiếc ghế dành cho trẻ em được lắp vào trong xe.

8.   Kiểm soát áp suất lốp: biểu tượng xuất hiện khi áp suất lốp xe dưới mức cho phép, điều đó sẽ làm tăng mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc giảm hoạt động của phanh xe.

9.

9.   Bộ lọc không khí: biểu tượng thường xuất hiện tại vị trí trung tâm bàng điều khiển, nó cho biết có một trục trặc xảy ra tại khoang lọc không khí.

10.Túi khí phía trước: hiển thị sự kiểm soát hoạt động của túi khí phía trước, khi túi khí được bật ra cũng như khi nó gặp vấn đề hoặc cần phải kiểm tra kỹ thuật một cách kĩ càng.

11.  Túi khí hai bên: có cùng cơ chế hoạt động như túi khí phía trước.

12.  Ghế trẻ em: biểu tượng này biểu thị thông tin giống như biểu tượng ở mục 7, nhưng có hình dáng khác do được sử dụng bởi từng hãng xe khác nhau.

13. Biểu tượng thông báo đền sương mù, đèn gầm đã bật lên.

14.  Rửa kính chắn gió: biểu tượng bật sáng khi hệ thống gạt nước mưa được kích hoạt.

15. Đèn chiếu sáng chính được bật.

16. Hệ thống sưởi kính đã được bật
17.

17.  Cảnh báo ghế trẻ em: khác với cảnh báo về ghế trẻ em ở trên, kí hiệu này giúp thông báo về việc lắp ghế trẻ em sai.

18. Cảnh báo dầu phanh: thông báo về vấn đề về dầu phanh có thể thiếu hụt.

19.   Cảnh báo ắc quy: biểu tượng được bật lên nếu ắc quy của bạn gặp vấn đề.

20.  Khóa an toàn trẻ em được bật lên.

21. Cấp cứu: xuất hiện khi người điều khiển nhấn nút khẩn cấp.

22.  Kiểm soát hành trình: biểu tượng xuất hiện khi hệ thống kiểm soát hành trình được bật, mỗi hãng xe biểu tượng này có sự khác nhau.

23.  Hệ thống sưởi kính chắn gió hoạt động

24.  Sự cố về hệ thống truyền động – nó xuất hiện khi có vấn đề xảy ra với hệ thống truyền động trên xe, xe đang trong tình trạng nguy hiểm, cần phải kiểm tra kỹ thuật ngay khi có thể.

 25.

 

25.  Cảnh báo trượt: thường được trang bị trên những chiếc xe cao cấp, nó cảnh báo xe đang mất độ bám đường do điều kiện lái xe khó khăn.

26.   Cảnh báo đóng cửa: biểu tượng được bật sáng khi xe khởi động mà cửa xe chưa hoàn toàn đóng đúng cách.

27.   Hệ thống chống trộm: độc quyền cài đặt trên mẫu xe Ford, biểu tượngnhấp nháy khi công nghệ chống trộm Securilock đã được kích hoạt

28.   Hệ thống kiểm soát bướm ga tự động: biểu tượng được bật sáng khi động cơ xe được khởi động, nếu có sự cố xảy ra với hệ thống tự động kiểm soát bướm ga

29.   AWD – (All Wheel Drive): thông báo hệ thống dẫn động 4 bánh xe chủ động đã được bật.

30.  Hệ thống cảm biến cân bằng điện tử ESP/BAS : tương tự như biểu tượng cảnh báo ABS, nhưng đặc biệt là báo cho người điều khiển biết có vấn đề về hệ thống cảm biến ESP/BAS.

31.  Overdrive: biểu tượng cho thấy các trình điều khiển hệ thống tăng tốc đã được tắt.

32.  Đèn báo xi nhan được bật khi thay đổi hướng xe.

25.

33. Đèn báo nhiệt độ: biểu tượng cảnh báo người lái xe về khả năng động cơquá nóng và thường yêu cầu người lái xe dừng xe.

34. Cảnh báo OBD: biểu tượng cảnh báo các lỗi làm việc của động cơ như lỗi liên quan tới sự hình thành hỗn hợp nhiên liệu, không khí và các thiết bị kiểm soát khí thải.

35.  Đèn pha hoạt động.

36.    Cảnh báo áp suất dầu: cảnh báo này được bật nếu ECU phát hiện mộtvấn đề với các áp lực dầu, lái xe nên đưa xe đi kiểm tra càng sớm càng tốt.

 

Hội An
Tổng hợp

Đi 100.000 km mới phải thay lốp xe

Tôi ở Hà Nội , sử dụng Toyota Altis từ 2000 đến 2010. Chạy 10 vạn km, tôi mới phải thay lốp, hôm đi thay gặp một tài khác nói lốp của bác 12 vạn km mới thay, độc giả Vũ Mạnh Tiến chia sẻ.

Tôi đọc hướng dẫn có nói về việc xử dụng lốp chỉ nên khoảng 7 vạn km hoặc dùng không quá 5 năm là nên thay tuỳ theo điều kiện xử dụng. Thực tế chúng tôi đi ít và đường khá tốt nên nhìn ngoại hình không thấy lốp kém hoặc mòn quá cần thay, nên đến thời điểm cần thay như trên (Đều vượt quá quy định khá nhiều) vẫn thấy ổn.

Gần đây cơ quan tôi có anh tài mới lái xe, chạy xe mới được 5 nghìn km thì phải thay một lốp hết 2,6 triệu đồng, do không quan sát tốt để bị cọc sắt đâm vào không thể vá được. Chủ nhật về nhà thì ông anh rể tôi mang xe đi thay cả 4 chiếc lốp hết gần 10 triệu đồng trong khi mới chạy chưa được 2 vạn km.

Lý do là các lốp bị phồng do bơm căng quá 3 kg, theo anh nói thì do hay bơm bên ngoài đường, đồng hồ báo áp xuất bơm của họ bị hỏng hoặc chỉ sai số nên lẽ ra chỉ bơm từ 2 đến 2,2 kg thì bơm thành 3 kg làm lốp quá căng và bị hỏng phải thay lốp.

Trước đây tôi và anh tôi không bao giờ nghĩ rằng chỉ vì bơm căng mà hỏng lốp xe, tiêu tốn tiền và nguy hiểm nữa. Tôi kể kinh nghiệm thực tế này để các bạn rút kinh nghiệm và chú ý mỗi khi bơm xe kẻo tiền mất, tật mang.

Bản thân tôi đã tự mua một chiếc bơm điện nhỏ mang theo xe, khi cần nổ máy xe và cắm vào giắc châm lửa hút thuốc ở xe là có thể bơm được đồng thời xem được áp xuất trên đồng hồ ở bơm khá chính xác, đi đường xa cũng không ngại xe hết hơi giữa đường, có thể tự bơm và chạy về chỗ sửa gần nhất mà không phải tự tháo hay thay lốp dự phòng giữa đường khá vất vả và nguy hiểm nữa.

Năm mới chúc các bác tài thêm nhiều kinh nghiệm và lái xe an toàn!

Cảm ơn mọi người đã xem bài viết!

Vũ Mạnh Tiến (Hà Nội)

Kinh nghiệm xương máu từ xe số tự động

Tôi đã lái xe hơn 10 năm. Trước đây đi xe Toyota Altis số sàn, khoảng 2 năm nay chuyển sang đi xe Kia Forte và Sorento số tự động. Mới đây tôi gặp một trường hợp đặc biệt nguy hiểm nhưng may mắn đã không xảy ra tổn thất (Vũ Mạnh Tiến).

Tôi muốn giới thiệu cùng các bạn để rút kinh nghiệm và tránh phạm phải sơ ý như tôi khi dùng xe số tự động.

Hôm đó trời nắng nóng, tôi đi cùng một người bạn. Đỗ xe ở vỉa hè một đường phố, tôi bận việc chừng 15 phút nên xuống xe bảo người bạn chờ. Vì trời nóng nên tôi vẫn cho nổ máy xe và bật điều hoà, mở nhạc cho người bạn ngồi chờ trong xe, cần số để ở số N (số mo) và kéo phanh tay (tôi quen xe số sàn hay để như vậy).

Chừng 5 phút thì bạn tôi gọi điện thoại hốt hoảng thông báo là xe đang đứng yên thì tự động lùi thẳng ra đường khiến nhiều xe trên đường phải tránh dạt. Xe chỉ dừng lại khi trèo lên phía vỉa hè đối diện và 2 bánh trước vướng gờ vỉa hè ko lùi tiếp được. Tôi chạy vội quay lại nhảy vào xe thì thấy số N đã bị trượt sang số lùi (R) và camera lùi vẫn kêu tít tít báo hiệu nguy hiểm.

Nghĩ lại tôi thấy mình đã phạm 2 sai sót: thứ nhất dừng xe đỗ lại mà không đưa số về P (đỗ xe); thứ 2 là kéo phanh tay không hết cỡ. Mong các bạn chú ý nhé.

Theo: vnexpress

Toyota ra mắt Corolla 2013 bản đặc biệt, giá 20.550 USD

Trước khi Corolla 2014 trình làng, Toyota đã tân trang lại model 2013 bằng việc giới thiệu phiên bản đặc biệt Corolla LE và Corolla S.

Toyota Corolla LE 2013 được trang bị những tính năng nhằm hướng đến đối tượng khách hàng muốn sự thoải mái và giải trí trên xe. Cụ thể, xe sở hữu la-zăng hợp kim 16 inch tiêu chuẩn, hiển thị âm thanh với định vị, đặc biệt là ghế ngồi da có chức năng sưởi và có thể điều chỉnh điện tử, thảm trải sàn và ngoại thất gắn logo Special Edition.

Toyota ra mắt Corolla 2013 bản đặc biệt, giá 20.550 USD
Toyota Corolla LE

Ngoài ra, bản Corolla LE cũng có thể dễ dàng nhận ra thông qua màu màu nho chín (Black Currant Metallic).

Đối với khách hàng ưa chuộng ngoại hình thể thao, Toyota giới thiệu Corolla S Special Edition. Bản S mang phong cách đậm tính khí động lực học hơn với la-zăng hợp kim 17 inch, ngoại thất màu đỏ, cánh gió sau. Ở không gian nội thất, Corolla S được trang bị ghế bọc vải thể thao, thảm trải sàn gắn logo Special Edition.

Toyota ra mắt Corolla 2013 bản đặc biệt, giá 20.550 USD
Toyota Corolla S

Toyota sẽ sản xuất tổng cộng 2.250 xe LE và 5.250 xe S trong giai đoạn 2 tháng, bắt đầu từ tháng 4 với giá bán từ 20.550 USD (chưa bao gồm phí vận chuyển).

Toyota Vios 2014 chính thức lộ diện

Trước khi ra mắt tại triển lãm ô tô Bangkok vào ngày mai (26/03), hình ảnh chính thức của Toyota Vios 2014 đã được công bố.

So với thế hệ cũ, Toyota Vios 2014 trông hấp dẫn hơn với mặt trước lấy cảm hứng từ phiên bản mới của Corolla Altis và Auris hatchback. Cụm đèn pha và lưới tản nhiệt thành một khối dạng chữ V. Ở phía sau, cụm đèn hậu lớn và sắc hơn.

Toyota Vios 2014 chính thức lộ diện

Trong khi đó, không gian nội thất có nhiều thay đổi, đặc biệt là bảng điều khiển trung tâm. Thông tin về tính năng vận hành chưa được tiết lộ, nhưng theo một số nguồn tin, Vios thế hệ mới sẽ được trang bị động cơ 1.5L 4 xy-lanh VVT-I cải tiến, và vẫn sử dụng hộp số tự động 4 cấp.

Toyota Vios 2014 chính thức lộ diện

Tại Việt Nam, Vios là mẫu xe điển hình của Toyota, giá hợp lý, hoạt động hiệu quả và kinh tế khi mua bán. Năm 2012, lượng xe Vios bán ra đạt 4.207 chiếc, xếp thứ 4 trong danh sách 10 xe bán chạy nhất. Giá bán của Vios từ 520 triệu đồng.

Cận cảnh thực tế Toyota Innova 2014

(Autovina) – Tại triển lãm Indonesia International Motorshow 2013, Toyota đã trưng bày mẫu Kijang mới (tức Innova tại Việt Nam) với một số thay đổi  đáng kể.

 

Xe Innova 2014 giữ nguyên kích thước tổng thể như Innova đang được bán tại Việt Nam, và được nâng cấp về ngoại thất với lưới tản nhiệt mạ crôm mới với 3 nan rộng; đèn sương mù, cản trước được thiết kế mới. Xe sử dụng vành đúc 15 inch, gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, dung tích bình xăng 55 lít.

Ngoài động cơ xăng giữ nguyên tương tự như xe tại Việt Nam, Innova tại Indonesia còn có thêm động cơ dầu 2,5 lít; cả hai đều đi kèm hộp số tự động 4 cấp hoặc số tay 5 cấp. Xe giữ nguyên kích thước tổng thể như Innova tại Việt Nam, trong đó dài x rộng x cao tương ứng là 4.885 x 1.760 x 1.750 mm (riêng bản Innova V rộng hơn 15 mm), chiều dài cơ sở 2.750 mm.

Đặc biệt, tại triển lãm lần này thì chiếc Innova xuất hiện với diện mạo thể thao, la-zăng cỡ lớn đi cùng lốp xe thể thao, cùng các chi tiết được thiết kế theo phong cách hầm hố giúp chiếc xe trở nên đẹp hơn, mặc dù vẫn giữ kiểu dáng tổng thể truyền thống.

 

 

Nội thất của xe đáng chú ý với màn hình 8 inch DVD, cổng MP3, USB/AUX/WWA, 6 loa trên các bản cao cấp và 4 loa trên bản cơ sở. Về an toàn, xe được trang bị 2 túi khí trước, riêng bản cao cấp có hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

Innova 2014 có 4 phiên bản từ thấp tới cao là J, E, G, V, trong đó các phiên bản E, G, V đều có cả hai lựa chọn về động cơ xăng và động cơ dầu, đi kèm hộp số tự động 4 cấp hoặc số tay 5 cấp.

Tại Indonesia, giá bán của Innova 2014 tăng nhẹ dưới 2 triệu rupiah, lên các mức dao động từ 197,3 – 316,55 triệu rupiah tùy theo từng phiên bản và lựa chọn, tương ứng với các mức 395 – 633 triệu đồng.

 

Chiêm ngưỡng Toyota Vios 2014 “độ” ấn tượng

(Autovina) – Mẫu xe hạng B thế hệ mới Toyota Vios 2014 xuất hiện khá ấn tượng tại triển lãm Indonesia Motorshow 2013.

 

Trong khuôn khổ triển lãm Indonesia International Motorshow 2013, Toyota đã “tranh thủ” giới thiệu đến khách hàng chiếc Vios 2014 mới của hãng, với 3 phiên bản 1.5E số sàn, 1.5G số sàn và 1.5G số tự động. Bản cao cấp nhất 1.5G AT được trang bị nội thất hai tông màu, đi cùng màn hình cảm ứng trung tâm chính hãng.

Mẫu xe trong bộ ảnh này là phiên bản 1.5G AT, tuy nhiên ngoại hình của xe không phải trang bị tiêu chuẩn mà đã được Toyota độ lại với bộ đề can thể thao và bộ mâm xe cỡ lớn, tương tự như chiếc Toyota Innova 2014 cũng có mặt tại gian hàng Toyota.

Với bộ mâm lớn 17 inch, đi cùng kích thước lốp 205/40 R17, Toyota Vios 2014 trở nên cứng cáp hơn, thể thao hơn và đặc biệt ấn tượng khi nhìn ngang. Do bộ mâm lớn đi cùng lốp phải to tương ứng nên có thể nói nó đẹp hơn phiên bản bình thường khá rõ.

Rất có thể trong triển lãm Vietnam Motorshow 2013 sắp diễn ra ở TPHCM vào tháng 10 tới, mẫu xe Toyota Vios 2014 cũng sẽ góp mặt, lần đầu tiên xuất hiện trước công chúng Việt Nam.

 

Altis Mẫu Xe Thành Công Nhất Của Toyota

Toyota Corolla  Altis – Từ lịch sử vẻ vang và những thành công vang dội trên thế giới

Corolla – có nghĩa là “Tràng hoa” và cái tên Altis được định nghĩa là “Vượt trội”.  Lần đầu tiên được giới thiệu tại Nhật Bản vào năm 1966, trải qua 11 thế hệ cải tiến, và trong suốt 47 năm phát triển, Corolla đã nổi tiếng toàn cầu về khả năng vận hành mạnh mẽ, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu và thực sự đã làm hài lòng khách hàng trên khắp thế giới.

 

Tại thị trường Việt Nam, trong tháng 11 đầu năm 2013, doanh số bán của sản phẩm này đã đạt 4,667 xe, tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái, góp phần đưa tổng số doanh số bán của Corolla Altis lên xấp xỉ 45,000 chiếc, chiếm 47% thị phần trong cùng phân khúc.

 

Tiếp bước thành công tại các quốc gia khác trên thế giới, tại Việt Nam, mẫu Toyota Corolla Altis lần đầu tiên giới thiệu tại Việt Nam năm 1996 đã hoàn toàn chinh phục các khách hàng khó tính nhất và chiếm vị trí dẫn đầu trong phân khúc thị trường xe du lịch hạng nhỏ cao cấp. Trong suốt 17 năm phát triển tại Việt Nam, Corolla Altis đã được thay đổi hoàn toàn mới và cải tiến nhiều lần về cả thiết kế nội ngoại thất và khả năng vận hành, với mục đích làm hài lòng hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng Việt Nam. Kể từ khi ra mắt tại thị trường Việt Nam, Corolla Altis luôn là một trong những sản phẩm thành công nhất và có doanh số bán chạy nhất của TMV nói riêng và thị trường ô tô Việt Nam nói chung

 

Từ khi được ra mắt, Corolla Altis luôn được cải tiến không ngừng, tạo nên một chuẩn mực toàn cầu cho dòng xe hạng nhỏ cao cấp, mang đến một hình ảnh hoàn toàn mới với thiết kế năng động, sang trọng, thể thao, cùng hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu triệt để và khả năng vận hành mạnh mẽ, bền bỉ.

 

Điểm nổi bật của Corolla Altis là khả năng vận hành mạnh mẽ khi được trang bị động cơ VVT-i kép với hệ thống điều khiển biến thiên chiều dài đường ống nạp ACIS kết hợp cùng hộp số tự động vô cấp thông minh CVT tạo nên sự cân bằng tuyệt đối giữa hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu, thải khí sạch và sức mạnh của động cơ. Corolla 2.0 (số tự động) đạt công suất tối đa 144HP/6200rpm với mô men xoắn cực đại 187Nm/3600rpm, trong khi đó Altis 1.8 (số tự động) và 1.8 (số sàn) có công suất tối đa 138HP/6400rpm với mô men xoắn cực đại 173Nm/4000, giúp người lái hoàn toàn chủ động khi tăng tốc và vượt dốc.

 

 

Động cơ VVT-i và hộp số tự động vô cấp thông minh CVT-i là những công nghệ xanh của Corolla Altis.

Theo điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn tại Nhật Bản, Corolla Altis 1.8 tiêu thụ 6.8L/100km và Corolla Altis 2.0 tiêu thụ 7.2L/100km. Đặc biệt, hộp số CVT được trang bị chế độ chuyển số theo dải thể thao 7 cấp cho phép người lái điều chỉnh dải số tương tự như trên hộp số sàn và cảm nhận sự mạnh mẽ và thoải mái cho người lái. Với đặc tính trên, Toyota Corolla Altis mang lại cho người lái cảm giác vận hành mạnh mẽ, êm ái và tiết kiệm nhiên liệu một cách tối ưu.

An toàn vượt trội

 

 

Bên cạnh khả năng vận hành mạnh mẽ, Corolla Altis hội tụ đầy đủ các tính năng an toàn tân tiến nhất. Được trang bị các tính năng an toàn chuẩn mực như hệ thống khóa cửa tự động khi vận tốc xe chạy từ 30km/h trở lên, hệ thống mã hóa chống trộm, hệ thống chống bó cứng phanh ABS với cơ chế phân bổ lực phanh điện tử EBD; phanh đĩa ở cả 4 bánh cùng hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) giúp phanh chính xác và hiệu quả ở những tình huống khẩn cấp, người lái hoàn toàn yên tâm khi điều khiển chiếc xe an toàn trong mọi tình huống, đặc biệt trên đường xa lộ và đường trơn trượt.

Bán kính vòng quay tối thiểu nhỏ giúp xe di chuyển linh hoạt trong hệ thống đường thành phố.

Ngoài ra, các tính năng an toàn bị động tân tiến khác cũng được trang bị cho Corolla Altis nhằm mang lại sự an toàn tối đa cho hành khách và người lái bao gồm: thân xe GOA nổi tiếng toàn cầu của, hai túi khí SRS phía trước giúp bảo vệ tối đa hành khách và người lái khi xảy ra va chạm và nâng cao hơn tính năng an toàn, đặc biệt, cấu trúc ghế trước có thiết kế giảm chấn thương đốt sống cổ

Nội ngoại thất tinh tế, thể thao và năng động

Corolla Altis tinh tế và thể thao trong thiết kế, năng động và hiện đại, với trọng tâm được hạ thấp tăng tính thể thao và ổn định cho xe. Về ngoại thất, Corolla Altis mang các đặc điểm thể thao, khỏe khoắn với cụm đèn trước vuốt nhọn về phía sau, lưới tản nhiệt của Altis 2.0 đổi từ dạng lưới sang dạng một thanh ngang, đèn sương mù  vát cạnh, tạo thế đứng vững chãi và mạnh mẽ… Được trang bị đèn HID với cường độ ánh sáng cao, với mâm đúc hợp kim nhôm 16 inch,

 

 

Toyota Corolla Altis mang dáng vẻ khỏe khoắn, nhưng vẫn hiện đại và sang trọng. Sự sang trọng trong thiết kế nội thất của Corolla Altis được thể hiện ở hai tiêu điểm chính đó là Bảng đồng hồ cao cấp Optitron và Tay lái.

Tay lái 3 chấu cho dòng xe 2.0CVT đã được thay đổi thiết kế tinh tế với lớp da bọc các đường khâu màu bạc giúp nâng cao phong cách thể thao, trang nhã… Altis được lắp đặt nhiều trang thiết bị tiện ích cho người lái nhằm thể hiện sự sang trọng và hiện đại như hệ thống mở cửa thông minh cùng nút bấm khởi động, hệ thống điều hòa tự động, hệ thống DVD nghe định dạng MP3/WMA, cổng USB, AUX và SD…

Điều Hòa:

Hệ Thống âm Thanh

Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, hiện tại TMV đang phân phối 4 phiên bản của mẫu  Toyota Corolla Altis, với 4 màu: mầu bạc (1D4), mầu nâu vàng (4R0) và mầu đen (209) và mầu xám bạc (1F8). Hiện giá bán lẻ của Corolla Altis như sau:

Toyota Corolla Altis 1.8 G MT: 746.000.000 VND

Toyota Corolla Altis 1.8 G AT: 748.000.000 VND

Toyota Corolla Altis 2.0 V AT : 869.000.000 VND

– See more at: http://giaxetoyota.edu.vn/the-gioi-toyota/toyota-corolla-altis.html#sthash.BriKNENg.dpuf

Cập nhật hình ảnh thật của Toyota Innova 2014

Về kích thước, Innova 2014 không có sự thay đổi so với bản cũ. Tuy nhiên,  phiên bản mới này được nâng cấp về ngoại thất với lưới tản nhiệt mạ crôm mới với 3 nan rộng; đèn sương mù, cản trước cũng được thiết kế mới. Đuôi xe có một số thay đổi nhỏ với nan mạ crôm lớn trên biển số. Xe sử dụng vành đúc 15 inch, gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, dung tích bình xăng 55 lít.

Innova 2014 có 4 phiên bản từ thấp tới cao là J, E, G, V, trong đó các phiên bản E, G, V đều có cả hai lựa chọn về động cơ xăng và động cơ dầu, đi kèm hộp số tự động 4 cấp hoặc số tay 5 cấp.
Trong khi đó, Toyota Innova 2014 tại Indonesia còn có thêm động cơ dầu 4 xi lanh, DOHC, D-4D, phun nhiên liệu đường dẫn chung dung tích 2,5 lít, công suất cực đại 102 mã lực tại vòng tua máy 3.600 vòng/phút; mô men xoắn cực đại tới 260 Nm trong khoảng vòng tua máy 1.600 -2.400 vòng/phút.
Cùng xem những hình ảnh thật của mẫu đa dụng đang được mong chờ
Otofun News

Otofun News

Otofun News
Otofun News

Otofun News

Otofun News

Otofun News

Otofun News

Otofun News

Ảnh: Công Thường – dapur